Thứ Bảy, 20 tháng 3, 2021

Các xưng hô của người Trung Quốc thời xưa như thế nào

 Nước ta có đến hơn 1000 năm bị trung quốc đô hộ. Thế nên, rất nhiều ngôn ngữ của việt nam được ảnh hưởng của trung quốc. Như các từ ngũ hán việt. Tuy nhiên, cách xưng hô của người trung quốc thời xưa đã bị lãng quên và không còn dùng ở việt nam nữa. Nếu bạn đang thắc mắc về cách xưng hô của người trung quốc thời xưa thì mình sẽ có 1 bài viết ở phái dưới nhé. 

Cách xưng hô của người trung quốc thời xưa

Tôi (cho phái nam)= Tiểu sinh/Mỗ/Tại hạ/Lão phu (nếu là người già)/Bần đạo (nếu là đạo sĩ)/Lão nạp (nếu là nhà sư già)/Bần tăng (nếu là nhà sư)

Tôi (cho phái nữ) = Tiểu nữ/Tại hạ/Lão nương (nếu là người già)/Bổn cô nương/Bổn phu nhân (người đã có chồng)/Bần đạo (nếu là nữ đạo sĩ)/Bần ni (nếu là ni cô)

Anh/Bạn (ý chỉ người khác) = Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư)/Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ)

Anh = Huynh/Ca ca/Sư huynh (nếu gọi người cùng học một sư phụ)
Anh (gọi thân mật)= Hiền huynh
Em trai = Đệ/Đệ đệ/Sư đệ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)
Em trai (gọi thân mật) = Hiền đệ
Chị = Tỷ/Tỷ tỷ/Sư tỷ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)
Chị (gọi thân mật) = Hiền tỷ
Em gái = Muội/Sư muội (nếu gọi người cùng học một sư phụ)
Em gái (gọi thân mật) = Hiền muội
Chú = Thúc thúc/Sư thúc (nếu người đó là em trai hoặc sư đệ của sư phụ)
Bác = Bá bá/Sư bá (Nếu người đó là anh hoặc sư huynh của sư phụ)
Cô/dì = A di (Nếu gọi cô ba thì là tam di, cô tư thì gọi là tứ di….)
Dượng (chồng của chị/em gái cha/mẹ) = Cô trượng
Thím/mợ (vợ của chú/cậu) = Thẩm thẩm (Nếu gọi thím ba thì là tam thẩm, thím tư thì gọi là tứ thẩm…)
Ông nội/ngoại = Gia gia
Ông nội = Nội tổ
Bà nội = Nội tổ mẫu
Ông ngoại = Ngoại tổ
Bà ngoại = Ngoại tổ mẫu
Cha = Phụ thân
Mẹ = Mẫu thân
Anh trai kết nghĩa = Nghĩa huynh
Em trai kết nghĩa = Nghĩa đệ
Chị gái kết nghĩa = Nghĩa tỷ
Em gái kết nghĩa = Nghĩa muội
Cha nuôi = Nghĩa phụ
Mẹ nuôi = Nghĩa mẫu
Anh họ = Biểu ca
Chị họ = Biểu tỷ
Em trai họ = Biểu đệ
Em gái họ = Biểu muội
Gọi vợ = Hiền thê/Ái thê/Nương tử
Gọi chồng = Tướng công/Lang quân
Anh rể/Em rể = Tỷ phu/Muội phu
Chị dâu = Tẩu tẩu
Cha mẹ gọi con cái = Hài tử/Hài nhi hoặc tên
Gọi vợ chồng người khác = hiền khang lệ (cách nói lịch sự)
=======================================
Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của mình:
Cha mình thì gọi là gia phụ
Mẹ mình thì gọi là gia mẫu
Anh trai ruột của mình thì gọi là gia huynh/tệ huynh (cách nói khiêm nhường)
Em trai ruột của mình thì gọi là gia đệ/xá đệ
Chị gái ruột của mình thì gọi là gia tỷ
Em gái ruột của mình thì gọi là gia muội
Ông nội/ngoại của mình thì gọi là gia tổ
Vợ của mình thì gọi là tệ nội/tiện nội
Chồng của mình thì gọi là tệ phu/tiện phu
Con của mình thì gọi là tệ nhi
=======================================
Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của họ:
Sư phụ người đó thì gọi là lệnh sư
Cha người đó là lệnh tôn
Mẹ người đó là lệnh đường
Cha lẫn mẹ người đó một lúc là lệnh huyên đường
Con trai người đó là lệnh lang/lệnh công tử
Con gái người đó là lệnh ái/lệnh thiên kim
Anh trai người đó thì gọi là lệnh huynh
Em trai người đó thì gọi là lệnh đệ
Chị gái người đó thì gọi là lệnh tỷ
Em gái người đó thì gọi là lệnh muội

=======================================
Gia phả:

Ông bà tổ chết rồi: Hiển cao tổ khảo/tỷ
Ông bà tổ chưa chết: Cao tổ phụ/mẫu
Cháu xưng: Huyền tôn
Ông bà cố chết rồi: Hiển tằng tổ khảo/tỷ
Ông bà có chưa chết: Tằng tổ phụ/mẫu
Cháu xưng: Tằng tôn
Ông bà nội chết rồi: Hiền tổ khảo/tỷ
Ông bà nội chưa chết: Tổ phụ/mẫu
Cháu xưng: nội tôn
Cha mẹ chết: Hiển khảo, Hiền tỷ.
+ Chưa chết xưng thân Phụ/mẫu
Cha chết thì con xưng: Cô tử, cô nữ (cô tử: con trai, cô nữ: con gái).
Mẹ chết thì con xưng: Ai tử, ai nữ.
Cha mẹ đều chết thì con xưng: Cô ai tử, cô ai nữ.
Xưng hô trong gia tộc:
Cha ruột: Thân phụ.
Cha ghẻ: Kế phụ.
Cha nuôi: Dưỡng phụ.
Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.
Con trai lớn (con cả thứ hai): Trưởng tử, trưởng nam.

Con kế: Thứ nam, thứ nữ.
Con út (trai): Quý nam, vãn nam. Gái: quý nữ, vãn nữ.

Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu.

Mẹ ghẻ: Kế mẫu

Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu.

Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.

Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.



Con gái lớn: Trưởng nữ.



Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu.

Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.

Bà vú: Nhũ mẫu.

Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.

Cháu rể: Điệt nữ tế.

Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.

Vợ của chú : Thiếm, Thẩm.

Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.

Cha chồng: Chương phụ.

Dâu lớn: Trưởng tức.

Dâu thứ: Thứ tức.

Dâu út: Quý tức.

Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo.

Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ.

Con rể: Tế tử.



Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô.

Tự xưng: Nội điệt.

Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng.

Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng.

Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm.

Tự xưng là: Sanh tôn.

Cậu vợ: Cựu nhạc.

Cháu rể: Sanh tế.

Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.

Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.

Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.

Vợ lớn: Chánh thất.

Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất.

Anh ruột: Bào huynh.

Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.

Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội

Chị ruột: Bào tỷ.



Anh rể: Tỷ trượng.

Em rể: Muội trượng.

Anh rể: Tỷ phu.

Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ.

Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử.

Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.

Chị chồng: Đại cô.

Em chồng: Tiểu cô.

Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.

Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc.

Chị vợ: Đại di.

Em vợ (gái): Tiểu di tử, Thê muội.

Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh.

Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử.

Con gái đã có chồng: Giá nữ.

Con gái chưa có chồng: Sương nữ.

Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.



Tớ trai: Nghĩa bộc.

Tớ gái: Nghĩa nô.

Xưng hô trong tang lễ:

Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn con của trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích tôn thừa trọng.

Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu.

Cha, mẹ chết đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ.

Mới chết: Tử.

Đã chôn: Vong.

Xưng hô với người ngoài:

Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là:Đường tôn.

Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt.

Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ thúc, tổ cô.

Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn

=======================================

Trong môn phái :
1. Môn phái bình thường
Về cơ bản là giống như trong gia đình nhưng thêm chữ “sư” đằng trước, có một số điểm khác:
Đệ tử của yêu quái tu luyện lâu năm gọi thầy là: lão lão
Lão lão gọi đệ tử là: tiểu lão
Chồng của sư phụ: sư trượng/ sư công
( Như trường hợp của vợ chồng Quy Tân Thụ đều nhận đệ tử, 2 người đệ tử đều gọi 2 vợ chồng ông là sư phụ)
Vợ của sư phụ: sư nương/ sư mẫu
Sư phụ của sư phụ: thái sư phụ/ sư tổ
Người sáng lập môn phái: tổ sư (nam)/ tổ sư bà bà (nữ)
Các đời tiếp theo gọi sư tổ đời thứ…
Đệ tử: đồ nhi/ đồ tôn (đời tiếp theo)
Đứng đầu một môn phái ở hiện tại: chưởng môn

2. Phật giáo:

Xưng:
Người trẻ tuổi: tiểu tăng (nam), tiểu ni (nữ)
Người cao tuổi: lão nạp (nam), lão ni (nữ)
Xưng chung với ý khiêm tốn: bần tăng/bần ni
Gọi: thí chủ/tiểu thí chủ/lão thí chủ
Đứng đầu một đường gọi là Thủ Tọa
Đứng đầu một chùa gọi là Trụ trì hoặc Phương Trượng

3. Đạo giáo:

Người trẻ tuổi: đạo nhân (nam), đạo cô (nữ)
Người cao tuổi: lão đạo (nam), lão đạo bà (nữ), chân nhân (võ học đặc biệt cao siêu)
=======================================
Trong giang hồ:

1. Mới gặp lần đầu:

Đối với nữ trẻ tuổi: _ Được Gọi: cô nương hoặc tiểu thư (đối với con nhà giàu có danh tiếng)
_ Xưng: tiểu nữ (khiêm tốn), bản cô nương/ ta (ko khiêm tốn)
Đối với nam trẻ tuổi:
_ Được Gọi: các hạ, huynh đệ/huynh đài (tiểu huynh đệ nếu nhỏ hơn nhiều tuổi) hoặc công tử (đối với con nhà giàu có danh tiếng) hoặc thiếu hiệp (tỏ ý tôn trọng võ học của người đó), tiên sinh (với người nho nhã),
_ Xưng: tại hạ, hậu bối/ vãn bối/ tiểu bối( khi gặp người lớn hơn), ta (ko khiêm tốn)
Nam/nữ cao tuổi:
_ Được Gọi: Lão tiền bối, đại hiêp/lão hiệp (tỏ ý tôn trọng võ học của người đó)
_ Xưng: Ta, lão, (tên) + mỗ
+ Công tử (đối với con nhà giàu có danh tiếng).
+ Thiếu hiệp (tỏ ý tôn trọng võ học của người đó).
+ Tiên sinh (với người nho nhã).
+ Hiền huynh/ hiền đệ (gọi thân mật).
+ Lão tiền bối, đại hiêp/lão hiệp (tỏ ý tôn trọng võ học của người đó)
Chú ý: tại hạ-các hạ là cách xưng hô trung tính tương đương như tôi-anh trong ngôn ngữ hiện đại, vãn bối-tiền bối nghĩa là người đi sau và đi trước, thể hiện ý tôn trọng khiêm nhường nói chung dù không cùng môn phái, cùng môn phái có thể dựa trên thứ bậc để phân ra trưởng bối, nhị bối, tiểu bối…
_ Khi thân thiết có thể chuyển sang xưng hô thân mật như trong gia đình.
_ Khi đã biết cao danh quý tính và chức vị, môn phái thì dựa theo đó để gọi.
_ Khi căm thù/tức giận: ta-ngươi
_ Khi chửi mắng: tiểu tặc, lão tặc, tặc tử (nam), a đầu (nữ)…
Nếu không đối thoại trực tiếp:
– Với nam: Hắn/ Y/ Gã/ Ông ta / Lão ta
– Với nữ: Mụ/Ả/ Cô ta/ bà ta /Thị
=======================================
Trong hoàng cung

1. Ngoại hiệu hoàng thất:
_ Cha vua (người cha chưa từng làm vua) : Quốc lão
_ Cha vua (người cha đã từng làm vua rồi truyền ngôi cho con) : Thái thượng hoàng
_ Mẹ vua (chồng chưa từng làm vua) : Quốc mẫu – Mẹ vua (chồng đã từng làm vua) : Thái hậu
Mẹ kế (phi tử của vua đời trước): Thái phi
Bà của vua: Thái hoàng thái hậu
Xưng khi nói chuyện:
Quốc lão/Thái thượng hoàng: Ta
Thái hoàng thái hậu/Quốc mẫu/Thái hậu: Ai gia/ta/lão thânCác con cháu trong hoàng tộc gọi:
Thái thượng hoàng/Thái hậu… :Hoàng gia gia/Hoàng nãi nãi hoặc Hoàng tổ mẫu…
_ Anh trai vua :Vương/ Hoàng huynh
_ Chị gái vua : Công chúa/Hoàng tỉ
_ Vua : Hoàng thượng
_ Vua của đế quốc (thống trị các nước chư hầu) : Hoàng đế
_ Em trai vua : Vương/Hoàng đệ
_ Em gái vua : Công chúa/Hoàng muội
_ Bác vua : Vương/Hoàng bá
_ Chú vua : Vương/Hoàng thúc
_ Vợ vua : Hoàng hậu/Hoàng hậu nương nương
_ Cậu vua : Hoàng cữu phụ/Quốc cữu
_ Cha vợ vua : Quốc trượng
Con trai Thái tử (được chọn kế vị): Hoàng thái tôn
Cháu trai Thái tử (được chọn kế vị): Hoàng thành tôn
Con trai thứ vua chư hầu: Quận vương
Vợ chính quận vương: Quận vương phi
Vợ bé quận vương: phu nhân
Con trai quận vương: Công tử/thiếu gia
Con gái quận vương: Tiểu thư
Con gái vua chư hầu : Quận chúa
Chồng quận chúa : Quận mã
Vợ chính Vương: Vương phi
Vợ bé Vương: Trắc phi/Thứ phi
Thiếp của Vương: Phu nhân

_ Con trai vua : Hoàng tử ( A ka – nhà Thanh)
_ Con trai vua (người được chỉ định sẽ lên ngôi) : Đông cung thái tử/Thái tử
_ Vợ hoàng tử : Hoàng túc
_ Vợ thái tử : Thái Tử phi
_ Con gái vua : Công chúa ( Cách Cách – nhà Thanh)
_ Con rể vua : Phò mã
_ Con trai trưởng vua chư hầu : Thế tử
_ Con gái vua chư hầu : Quận chúa
_ Chồng quận chúa : Quận mã
Con gái vua nhà Thanh: Cách Cách
Con rể vua nhà Thanh: Ngạch phò
Con trai vương: Bối lặc
– Con gái vương: Cách cách
Con dâu vương: Phúc tấn
Con rể vương: Ngạch phò
2. Xưng hô:


+ Vua:

Qua từng triều đại vua sẽ có danh xưng khác:

Thời Hạ – Thương – Chu: Vương
Thời Xuân Thu – Chiến Quốc:
Nước lớn: Vương
Nước nhỏ: Hầu/Công/Bá (thuộc chư hầu)
Từ triều Tấn trở đi: Hoàng đế
Thời Nguyên và Thanh: Đại Hãn



+ Con vua:

Cũng như với vua, con vua cũng được gọi thay đổi theo từng triều đại:

Con trai:

Thời Hạ – Thương – Chu tới thời nhà Tần: Công tử
Thời Hán đến Minh: Hoàng tử
Thời Thanh: A ca
– Người được chỉ định sẽ lên ngôi: Đông cung thái tử/Thái tử
– Vợ chính Đông cung thái tử : Thái tử phi
– Vợ hoàng tử: Hoàng túc, hoàng tử phi,
– Vợ bé: Trắc phi/thứ phi
– Thiếp: Phu nhân
Thời nhà Thanh:
– Vợ lớn A ca: Đích phúc tấn
– Vợ bé A ca: Trắc phúc tấn

_ Hoàng Thất tự xưng :
+ Quả nhân: dùng cho tước nào cũng được.
+ Trẫm: chỉ cho Hoàng đế/Vương.
+ Cô gia: chỉ dùng cho Vương trở xuống. (Vương gia…)
_ Vua gọi các quần thần : chư khanh, chúng khanh
_ Vua gọi cận thần (được sủng ái): Ái khanh.
_ Vua gọi vợ (được sủng ái): Ái phi. Không thì gọi (Họ) Chức vị. VD: Lan quý phi…
_ Vua gọi vua chư hầu : hiền hầu
_ Vua, hoàng hậu gọi con (khi còn nhỏ) : hoàng nhi
_ Các con tự xưng với vua cha: nhi thần
_ Các con gọi vua cha: phụ hoàng ( Hoàng A Mã), phụ Vương
_ Các con vua gọi mẹ: mẫu hậu (Hoàng ngạch nương), Vương hậu nương nương
– Mẹ ruột: Mẫu phi/mẫu thân
– Phi tần khác: Mẫu phi hoặc gọi “Tước hiệu + nương nương”
-Tự xưng: Ta, bổn hoàng tử/bổn công chúa.
_ Các quan tâu vua : bệ hạ, thánh thượng
_ Các thê thiếp (bao gồm cả vợ) khi nói chuyện với vua xưng là : thần thiếp
_ Hoàng thái hậu nói chuyện với các quan xưng là : ai gia
_ Các quan tự xưng khi nói chuyện với vua : hạ thần
– Các quan tâu vua : bệ hạ, thánh thượng, đại vương
_ Các quan tự xưng khi nói chuyện với quan to hơn (hơn phẩm hàm) : hạ quan, ti chức, tiểu chức
– Nữ với nam: thiếp, tiện thiếp, nô, nô gia
– Lớp nhỏ với lớp lớn: vãn sinh, học sinh, hậu học, vãn bối
– Ngang hàng nhau: bỉ nhân, tại hạ

_ Các quan tự xưng với dân thường: bản quan
_ Dân thường gọi quan: đại nhân
_ Dân thường khi nói chuyện với quan xưng là : thảo dân, tiểu dân, hạ dân
_ Người làm các việc vặt ở cửa quan như chạy giấy, dọn dẹp, đưa thư, v.v… : nha dịch/nha lại/sai nha
_ Con trai nhà quyền quý thì gọi là : công tử
_ Con gái nhà quyền quý thì gọi là : tiểu thư
_ Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi ông chủ là : lão gia
_ Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi bà chủ là : phu nhân
_ Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi con trai chủ là : thiếu gia
_ Đầy tớ trong các gia đình quyền quý tự xưng là (khi nói chuyện với bề trên): tiểu nhân
_Đầy tớ gọi vợ con trai chủ là: Thiếu phu nhân
_ Đứa con trai nhỏ theo hầu những người quyền quý thời phong kiến : tiểu đồng/thư đồng
_ Các quan thái giám khi nói chuyện với vua, hoàng hậu xưng là : nô tài
_ Cung nữ chuyên phục dịch xưng là : nô tì
_ Ngoài ra, đối với các quan còn có kiểu thêm họ vào trước chức tước, thành tên gọi. Ví dụ : Quách công công, Lý tổng quản, Lưu hoàng thúc…
=======================================



Một số từ khác:
Gọi nhà của mình theo cách khiêm nhường lúc nói chuyện với người khác thì gọi là tệ xá/hàn xá
Đứa bé thì gọi là tiểu hài nhi… bé gái thì gọi là nữ hài nhi… bé trai thì gọi là nam hài nhi

Lưu ý: Nếu trong truyện xưng hô thế ta – ngươi thì tùy vào hoàn cảnh, ngữ cảnh xưng hô cho phù hợp. Không nên lạm dụng những thuật ngữ trên này (bảng này chỉ dùng trong trường hợp không hiểu nghĩa của từ đó là gì)

Cách phóng to tẩy trong paint đơn giản ai cũng biết

 Công cụ tẩy trong Paint hầu như ai sử dụng cũng biết. Nó có tác dụng xóa đi những khu vực mà chúng ta vẽ sai. Hoặc tẩy đi vị trí ta muốn. Tuy nhiên, cách để phóng to tẩy trong Paint thì không phải ai cũng biết. Bài viết này mình sẽ hưỡng dẫn bạn cách phóng to tây rtrong paint nhé. 

Cách phóng to tẩy trong Paint

Bạn làm theo hình nhé. 


Bước 2 bạn hãy nhìn sang bên phải và sẽ thấy chõ Size. Click vào và bạn sẽ có được kích thước mà mình muốn. Tuy nhiên, chức năng phóng to trong Size khá có hạn và nhiều bạn sẽ không thỏa mãn với nó. 

Cách thứ 2 bạn có thể bấm vào Ctrl +(phím +). Tuy nhiên, không phải máy tính nào cũng tích hợp phím này. Như mình tính của mình thì không nhé. Nếu bạn sử dụng laptop 14 inch thì không có nhé. 

Thứ Hai, 15 tháng 3, 2021

cách viết tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm dễ hiểu

Bạn là một người thiết kế phần mềm và khi viết xong bạn muốn viết để người dùng có thể sử dụng phần mềm của mình viết ra một cách dễ nhất. Cách viết tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm sẽ giúp bạn viết nhanh và dễ hiểu hơn. 

Mục đích viết tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm là gì ?

Sẽ có 2 trường hợp, trường hợp viết cho người không biết gì cả. Người dùng bình thường. 

Cái này bạn cần lên một danh sách. Phần mềm của bạn có những chức năng nào. Bạn nên liệt kê ra và hướng dẫn đầy đủ. Đừng quá chú trọng vào các từ ngữ chuyên ngành nhé. Nên sử dụng những từ ngữ phổ thông để làm sao những người ngốc cũng hiểu được bạn đang muốn làm gì và hiểu được phần mềm của bạn có tác dụng gì. Càng chi tiết các tốt và đừng nghĩ rằng nó thừa.

Bạn nên tạo ra các sách hướng dẫn. Đầu tiền, bạn cần giới thiệu từng nút, chức năng một. Giới thiệu đầy đủ các chức năng và tập trung hướng dẫn kỹ về các ứng dụng thiết yếu và thường sử dụng. 

Đối với người trong nghề

Thức tế, bạn chỉ cần giới thiệu sơ qua là được. Vậy nên, với những người cùng nghề thì bạn cần phải giới thiệu sơ qua là dược. Đảm bảo đầy đủ chức năng vắt tắt. Cầu kỳ quá chẳng để làm gì. Cơ bản họ không cần. Họ chỉ cần biết phần mềm của bạn dùng để làm gì và chức năng gì. Có thích hợp với người dùng không, có tốt không. Vậy thôi

Nghe tim thai bằng cách nào ? Cách nghe tim thai đơn giản tại nhà

 Bạn đang muốn nghe tim thai con mình. Đây có lẽ là một niềm vui khi nghe được tiếng tim con mình đập. Dưới đây mình sẽ hướng dẫn bạn cách nghe tim bằng cách nào ?

Nghe tim thai

Thực tế, có rất nhiều ông bố áp tai vào bụng vợ để nghe con đạp và tiếng con. Nhưng nghe như vậy khá khó và không chính xác Tuy nhiên, nhiều khi áp tai vào chỉ để vui là chính. Tuy nhiên, các bạn cần biết rằng khi tới cuối tuần thứ 5 sang tuần thứ 6 thì trẻ bắt đầu có tim thai. Và cần phải tới tuần thứ 16 -18 thì trẻ mới có nhịp đập tim thai rõ ràng. Khi đó, bạn nghe tim thai mới được. Còn trước thì không có gì cả các bạn nhé. 

Mục đích của việc nghe tim thai giúp bạn biết được vị trí của trẻ trong bụng mình. Từ đó phán đoán được phần nào sức khỏe của trẻ và tránh những tác động ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ theo yêu cầu của bác sĩ. 

Nghe tim thai bằng cách nào ?

Dưới đây là các cách để bạn nghe tim thai một cách chính xác nhé. 

Nghe tim thai bằng ống nghe bác sỹ

Ống nghe bác sĩ hay tai nghe y tế bạn gặp rất nhiều. Nếu chưa biết bạn có thể nhìn ở phía dưới nhé. 


Khi sử dụng tai nghe y tế thì bạn chỉ cần đặt phần kim loại lên bung rồi nghe là được. Giống như bác kỹ hay nghe nhịp tim của bạn trong quá trình kiểm tra y tế đó.

Đối với thiết bị nghe này khi bạn có thể nghe thấy tim thai từ tuần thứ 12. Khá sớm phải không nào. 

Fetal Doppler

Thiết bị này có thể nghe tim thai từ tuần thứ 8. Tuy nhiên, mọi người vẫn hay nghe tim thai ở tuần thứ 12 và thiết bị này giúp khuếch đại âm thanh của tim thai lên rất nhiều lần. 
Đó chỉ là thiết bị bổ xung thôi. Thực tế, bạn chỉ cần sử dụng tai nghe bác sĩ thì hoàn toàn có thể nghe được tim thai một cách chính xác nhất.



Các hack súng trong uy kích an toàn

 Đối với game truy kích thì súng là một vũ khí không thể thiếu. và nó sẽ giúp bạn vượt ải và giết được rất nhiều đối thủ của mình. Tuy nhiên, để có súng ngon mà cần thì lại không hề dễ. Thông thường bạn phải nạp tiền. Tuy nhiên, có nhiều bạn lại muốn tìm cách hack súng trong game truy kích. 

Cách hack súng trong game truy kích

Hiện nay, có rất nhiều bản hack dành cho bạn. Tuy nhiên, theo mình thì bạn không nên, vì rất dễ bị khóa nick và trong quá trình chơi bạn sẽ bị đánh cắp các thông tin cá nhân một cách rất dễ dàng. 

Đơn giản vì các phần mêm hack hiện nay đều là do bên thứ 3 và bạn phải trao một số quyền nhất định để có thể vào tài khoản cũng như máy tính của bạn. Có rất nhiều người muốn có đồ ngon trong uy kích đã không tiếc bỏ tiền mau bản hack rồi mất cả acc lẫn thông tin cá nhân và cả tiền. 

Tuy nhiên, vì là bài viết hướng dẫn bạn cách hack súng trong truy kích nên thôi mình cũng gợi ý một số phần mềm hack cho bạn vậy. Tuy nhiên, những phần mềm này mình sẽ không đảm bảo được nó sẽ hoạt động tốt và không ảnh hưởng gì tới bạn nhé. Vì mình không phải người viết ra những phần mềm này. 

Đầu tiên, bạn có thể tải phần mềm tại đây

Sau đó, bạn giải nén và tải về máy. 


Tiếp đó bạn mở game và đăng nhập vào rồi tìm phòng vào trận.

Tiếp đó bạn hãy mở phần mềm hack lên và chọn vào 0004b4-??? rồi chọn open.

tiếp đó Chọn Tool –> Inject DLL –> SSJ Battle…. —> Tool Truy Kich Wall –> Rồi chọn Open

Các kiếm tiền vạn trong võ lâm truyền kỳ miễn phí

 có rất nhiều người thắc mắc sao nta nhiều tiền như thế. Lên đồ cứ vèo vèo mà mình chơi thì chẳng có tiền. có khi phải nạp tiền ầm ầm vẫn không lại với người ta. Ở bài viết này mình sẽ gửi cho bạn cách bạn kiếm tiền vạn trong võ lâm hoàn toàn miễn phí. 

Cách kiếm tiền vạn trong võ lâm miễn phí

ở bài viết này tôi sẽ hướng dẫn bạn cách kiếm tiền mà ở đây bạn chỉ cần 1 chiếc máy tính là ok rùi. Bạn đừng nói cho mình là bạn chơi võ lâm không dùng máy tính nha. 

Trên thực tế, tất cả các game thủ khi chơi thể loại game kiếm hiệp này đều sẽ sử dụng cách này để cày tiền cho acc của bản thân. 

Thực tế, cách này rất đơn giản. Người ta chơi nhiều acc và auto cho làm nhiệm vụ, săn boss các kiểu để cày tiền thôi. Có nhiều người máy trâu có thể cày cùng lúc 100 acc, 200 acc là chuyện rất bình thường. với bạn thì căn cứ vào máy tính của mình mà lựa chọn cày bao nhiêu acc cho thỏa đáng nhé. Đừng để kiếm tiền vạn trong võ lâm miễn phí rồi lại để máy giật như xem ảnh thì thôi chán lắm.

Đầu tiên, bạn cần có 1 phần mềm auto võ lân truyền kỳ. Để tải auto bạn có thể vào https://vieauto.com/ nhé. Trên này có rất nhiều các phần mềm auto của nhiều game khác nhau cho bạn lựa chọn. 

Sau khi tải về bạn làm theo hướng dẫn của phần mềm để add acc vào nhé. Hướng dẫn tương đối đơn giản và bạn chỉ cần làm theo là được.


Các xưng hô của người Trung Quốc thời xưa như thế nào

 Nước ta có đến hơn 1000 năm bị trung quốc đô hộ. Thế nên, rất nhiều ngôn ngữ của việt nam được ảnh hưởng của trung quốc. Như các từ ngũ hán...